Bệnh Éc – Pet sinh dục

Bệnh Herpet sinh dục là một bệnh lây truyên qua đường tình dục do vi rút Herpet simplex gây ra . Bệnh còn có tên gọi khác là bệnh mụn rộp sinh dục. Virus gây bệnh là herpes simplex virus (HSV), có 2 loại HSV1 và HSV2. HSV1 lây truyền qua đường miệng, qua nước bọt hay gặp ở trẻ con. HSV2 lây truyền chủ yếu qua quan hệ tình dục và ngày nay chúng được xem là tác nhân gây ra các loét sinh dục tái phát

Nhiễm Herpes sinh dục không triệu chứng chiếm 80% số bệnh nhân nhưng nhiễm trùng có triệu chứng thường đặc trưng bởi loét sinh dục tái phát. Điều trị nhanh chóng và điều trị sớm có tầm quan trọng trong quản lý sự lây lan bệnh trong cộng đồng.

01Triệu chứng lâm sàng? 

50-70% bệnh nhân bị nhiễm HSV-2 thì không có triệu chứng lâm sàng hay chỉ có triệu chứng tối thiểu và không biết là bị nhiễm trùng.
Triệu chứng: Herpes tiên phát: thường kèm sốt, nhức đầu, khó chịu, đau cơ, rộ lên trong vòng 3-4 ngày tiếp theo. Tuỳ thuộc vào vị trí: đau, ngứa, đi tiểu khó, tiết dịch niệu đạo và âm đạo là triệu chứng thường gặp.
Hạch bẹn sưng đau xuất hiện vào tuần lễ thứ 2, thứ 3. Đau sâu ở tiểu khung (hố chậu) kết hợp với hạch hố chậu. Một số ca herpes sinh dục thời kỳ đầu biểu hiện lâm sàng rầm rộ phải vào nhập viện.

1.Herpes tiên phát:
Thời gian ủ bệnh: từ 2 đến 20 ngày, trung bình 6 ngày. Khoảng 50-70% trường hợp có hoặc không có triêu chứng toàn thân.

Triêu chứng toàn thân: mệt mỏi, sốt nhẹ, đau đầu, khó chịu, đau cơ, rộ lên trong vòng 3-4 ngày tiếp theo.. Có thể có rối loạn tiểu tiện hay viêm màng não thoáng qua. Tuỳ thuộc vào vị trí: đau, ngứa, đi tiểu khó, tiết dịch niệu đạo và âm đạo là triệu chứng thường gặp.
Hạch bẹn sưng đau xuất hiện vào tuần lễ thứ 2, thứ 3. Đau sâu ở tiểu khung (hố chậu) kết hợp với hạch hố chậu. Một số ca herpes sinh dục thời kỳ đầu biểu hiện lâm sàng rầm rộ phải vào nhập viện.

Thương tổn da:

Khởi phát có cảm giác khó chịu , ngứa rấm rứt ở vùng sắp mọc thương tổn, sau 4-8 giờxuất hiệnmụn nước thành chùm trên nền ban đỏ ,tiếp ngay sau đó nổi cụm mụn nước, mụn nước có thể thành mụn mủ, rồi thành trợt hình đa cung, đóng vảy tiết..

Chùm mụn nước vỡ nhanh sau 24 giờ để lại vết chợt tròn, đau rát. Trợt có thể có thể tạo thành loét, phủ vảy tiết, ẩm ướt và sau đó sẽ lành trong vòng 2-4 tuần. Sau khi khỏi thường không gây giảm sắc tố và không có sẹo.

Vị trí thương tổn:

Ở nữ: thường gặp niêm mạc âm hộ, âm đạo. Cổ tử cung sưng đỏ, tiết dịch trong, có khi có mủ hoặc máu.

Ở nam giới thường gặp bao dương vật, rãnh quy đầu.

Bệnh kéo dài 2-3 tuần và tự ổn định sau 2 tuần.

2. Herpes tái phát:

Herpes sinh dục tái phát: tổn thương tương tự như là herpes sinh dục tiên phát, nhưng thường giảm vẩy tiết. Thông thường là một mảng đỏ 1-2cm, xung quanh có mụn nước, mụn nước vỡ thành vết trợt, khỏi sau 1-2tuần.
Triệu chứng toàn thân có thể bị viêm màng não do HSV-2, có thể xuất hiện ở herpes sinh dục tiên phát hoặc tái phát.

Sau giai đoạn sơ nhiễm, HSV nằm tiềm tàng trong tế bào thần kinh của hạch cảm giác.

Sự tái hoạt virus gây thương tổn xuất hiện trở lại, thường ít thấy mụn nước, chủ yếu các vết chợt đa cung và ít đau rát hơn giai đoạn tiên phát.

  •  Ở nam giới herpes tiên phát thường ở quy đầu, bao quy đầu, thân dương vật, rãnh quy đầu, hạ nang, đùi và hông. Herpes tái phát hay gặp ở thân dương vật, quy đầu và hông.
  • Ở nữ giới: herpes tiên phát hay gặp ở môi lớn, môi bé, đáy chậu, mặt trong đùi. Herpes tái phát găp ở môi lớn, môi bé và hông.
  •  Herpes hậu môn và trực tràng: xảy ra ở nam giới do giao hợp đồng giới (thường do HSV-1) có đặc điểm là mót rặn, đau hậu môn, viêm trực tràng, tiết dịch và loét trong vòng 10 cm trong ống hậu môn

Biểu hiện lâm sàng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như : loại virus, khả năng cảm nhiễm trước đó, giới tính, tình trạng miễn dịch cơ thể hiện tại, tuổi, chủng tộc, vị trí phơi nhiễm…

02Điều trị 

  •  Toàn thân: acyclovir; valaciclovir; famciclovir; mangoherpin; mediplex; isopresinosine. Mangoherpin là một sản phẩm có nguồn gốc thảo mộc, thuốc có hiệu quả điều trị, ít tai biến, lại rẻ tiền.
  • Tại chỗ: acyclovir; poscarrnet; mangoherpin.

1. Nguyên tắc điều trị Herpes sinh dục

Chẩn đoán nhanh, điều trị sớm có hiệu quả

Thuốc kháng virustoàn thân có íchtrong điều trị những trường hợp tiên phát và tái phát, có tác dụng làm giảm sự lây truyền bệnh.

Thuốc kháng virustại chỗ có hiệu quả thấp, không nên điều trị

Tư vấn người có tiền sử bị herpes sinh dục: tránh quan hệ tình dục không an toàn, sử dụng bao cao su, kiêng quan hệ tình dục trong thời gian tái phát.

Giáo dục sức khoẻ tình dục

2.Trường hợp nặng:

Khi bệnh lan toả: phổi, gan , não, bệnh nhân phải nằm viện điều trị: Acyeloria tiêm tĩnh mạch 5-10mg/kg mỗi 8 giờ cho đến khi triệu chứng lâm sàng cải thiện, thường từ 2 – 7 ngày thì chuyển sang thuốc dạng uống trong 10 ngày.

3. Nhiễm herpes sinh dục trên phụ nữ có thai:

Những nét chính ởngười mẹ của những trẻ bị nhiễm herpes thời kỳ sơ sinh là thiếu hụt các bằng chứng về nhiễm herpes sinh dục. Nguy cơ lây truyền cho trẻ cao 30-40% trong số những người mẹ mắc herpes sinh dục trong thời gian gần ngày sinh, tỉ lệ này là 1% đối với những người mẹ mắc bệnh trong 3 tháng đầu thai kỳ. Herpes sinh dục tái phát nhiều hơn herpes sinh dục tiên phát trong thời kỳ thai, tỉ lệ nhiễm cho trẻ sơ sinh mắc phải từ người mẹ bị herpes tái phát là đáng kể. Phòng bệnh bằng cách ngăn ngừa mắc bệnh trong thời kỳ mang thai và tránh phơi nhiễm cho trẻ từ các thương tổn bệnh của người mẹ khi sinh.

Phụ nữ có thai cần được tư vấn nên tránh phơi nhiễm bênh trong 3 tháng cuối của thai kỳ, tránh các hành vi tình dục không an toàn.

Tất cả phụ nữ có thai nên hỏi về tiền sử bệnh, triệu chứng bệnh, những triêu chứng tiền triệu, kiểm tra cẩn thận những tổn thương herpes, các test huyết thanh đặc hiệu. Những phụ nữ không có các triệu chứng bệnh thì có thể đẻ qua đường dưới. Những phụ nữ có thai bị herpes sinh dục tái phát có huyết thanh dương tính thì nên mổ lấy thai để tránh lây bệnh cho trẻ, trong trường hợp không cẩn thận thì lây nhiễm vẫn có khả năng xảy ra.

Hiệu quả và an toàn của kháng virus trong phòng nhiễm HSV trong thời kỳ có thai chưa được nghiên cứu. Tuy nhiên trong những trường hợp nặng cần cân nhắc lợi ích giữa mẹ và con,Acyclovir có thể chỉ định bằng đường tĩnh mạch.

Không có chỉ định điều trị cho phụ nữ có thai huyết thanh dương tính mà không có triệu chứng lâm sàng.

4. Nhiễm herpes ở trẻ sơ sinh

Trẻ sơ sinh phơi nhiễm trong khi sinh từ những người mẹ có thương tổn sinh dục cần được xét nghiệm (nuôi cấy virus lấy bệnh phẩm từbề mặt niêm mạc) khi chưa có dấu hiệu lâm sàng.

Cần xem xét thận trọng khi sử dụng acyclovir điều trị cho trẻ từ những người mẹ mắc herpes sinh dục thời kỳ gần sinh vì khả năng mắc bệnh của trẻ là cao.

Tất cả những trẻ sơ sinh mắc bệnh cần được nhanh chóng đánh giá chẩn đoán và điều trị acyclovir toàn thân.

Liều dùng acyclovir là 20mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ trong 21 ngày đối với thể lan toả, trong 14 ngày đối với thương tổn khu trú ở da và niêm mạc.

03Phòng bệnh 

  • Phòng lây bệnh qua đường tình dục: dùng condom, phòng bệnh bằng uống Acyclovir kéo dài ngày.
  • Phòng bệnh qua giai đoạn chu sinh: nhiều chuyên gia khuyên làm test huyết thanh HSV- 1 và HSV- 2 (Western blot). cho lần khám thai trước sinh đầu tiên. Trẻ em sinh ra từ người mẹ bị nhiễm HSV không triệu chứng sẽ làm giảm cân nặng thai và tăng nguy cơ trẻ đẻ non.

Một số điểm cần chú ý:

-  Bệnh nhân nên tránh giao hợp khi đang còn tổn thương.
–  Cần phân biệt với loét hạ cam và loét giang mai.
–  Cần xét nghiệm nhiễm HIV cho tất cả các trường hợp éc pét sinh dục.

Những thông tin trên chỉ để tham khảo không áp dụng để điều trị bệnh. để được tư vấn và điều trị hãy liên hệ

PHÒNG KHÁM DA LIỄU VÀ LASER THẨM MỸ HỒNG ĐỨC

Hà nội: Số 30, Trần Bình, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội.
Điện thoại 0432736789;   Hot Line :  0984110997
Thanh Hóa: Số 208, Phố Hải Thượng Lãn Ông, Phường Đông Vệ, TP Thanh Hóa.
Điện thoại 0373951522; Hot Line: 0919726533

 

FacebookGoogle+Twitter
Thẻ: , , , ,

Chuyên mục:

Hạy gọi cho chúng tôi để được tư vấn tốt nhất HOTLINE: 0919268662

Để lại một trả lời

Địa chỉ email sẽ không được công bố. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bạn có thể sử dụng các thẻ HTML và các thuộc tính: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>